Thứ Năm, 26 tháng 3, 2015

Việt Nam Sử Lược Quyển 2

Lệ thần
TRẦN-TRỌNG-KIM


VIỆT-NAM
SỬ-LƯỢC
QUYỂN II


BỘ GIÁO-DỤC
-------------------
TRUNG-TÂM
HỌC-LIỆU
xuất-bản


BỘ GIÁO-DỤC
TRUNG-TÂM HỌC-LIỆU XUẤT-BẢN
Lần thứ nhất, 1971: 80.000 cuốn
(Thêm Phụ-lục và Sách-dẫn)
M Ụ C - L Ụ C
______________
TỰ-CHỦ THỜI-ĐẠI
(Thời-kỳ Nam Bắc phân-tranh)

Trang
Tựa
vii — xii
Chương I. Lịch Triều lược-kỷ 3 — 13
Chương II. Nam-triều — Bắc-triều 15 — 27
Chương III. Trịnh Nguyễn phân-tranh 29 — 32
Chương IV. Sự chiến-tranh 35 — 50
Chương V. Công việc họ Trịnh làm ở ngoài Bắc 51 — 73
Chương VI. Công việc họ Nguyễn làm ở miền Nam 75 — 89
Chương VII. Người Âu-châu sang nước Nam 95 — 100
Chương VIII. Vận trung-suy của chúa Nguyễn 101 — 111
Chương IX. Họ Trịnh mất nghiệp chúa 113 — 118
Chương X. Nhà Hậu-Lê mất ngôi vua 121 — 125
Chương XI. Nhà Nguyễn Tây-sơn 127 — 141
Chương XII. Nguyễn-vương nhất-thống nước Nam 145 — 165
CẬN-KIM THỜI ĐẠI
Chương I. Nguyễn-thị Thế-tổ 169 — 184
Chương II. Thánh-tổ 185 — 199
Chương III. Thánh-tổ (tiếp theo) 201 — 229
Chương IV. Hiến-tổ 231 — 234
Chương V. Dực-tông 235 — 243
Chương VI. Chế-độ tình-thế nước Việt-Nam cuối đời Tự-đức 245 — 252



Trang
Chương VII. Nước Pháp lấy Nam-kỳ 253 — 265
Chương VIII. Giặc-giã ở trong nước 267 — 275
Chương IX. Quân nước Pháp lấy Bắc-kỳ lần thứ nhất 277 — 287
Chương X. Tình-thế nước Nam từ năm Giáp-tuất về sau 289 — 295
Chương XI. Quân nước Pháp lấy Bắc-kỳ lần thứ hai 297 — 301
Chương XII. Cuộc bảo-hộ của nước Pháp 303 — 313
Chương XIII. Chiến-tranh với nước Tàu 315 — 320
Chương XIV. Loạn ở Trung-kỳ 321 — 331
Chương XV. Việc đánh dẹp ở Trung-kỳ và ở Bắc-kỳ 333 — 343
Chương XVI. Công-việc của người Pháp tại Việt-nam 345 — 354
TỔNG - KẾT
353 — 354
NIÊN - BIỂU
355 — 363
BẢN - ĐỒ
1. Nước Nam về đời chúa Trịnh và chúa Nguyễn 33
2. Nước Nam về đời Minh-mệnh 225
BIỂU - ĐỒ
1. Mạc-triều thế-phổ 28
2. Hậu-Lê thế-phổ 71
3. Nguyễn-thị thế-phổ 91
4. Trịnh-thị thế-phổ 119
5. Tiền-Nguyễn ( Tây-sơn ) thế-phổ 166
6. Nguyễn-triều thế-phổ 349
------------------------------------


NHÀ HẬU LÊ
後 黎
Thời-kỳ phân-tranh
( 1533 — 1788 )
CHƯƠNG I
LỊCH TRIỀU LƯỢC KỶ
1. Nam-triều Bắc-triều
2. Trịnh Nguyễn phân tranh
Nước Nam ta từ khi Ngô vương Quyền đánh đuổi được quân Nam-Hán, vua Đinh Tiên-hoàng dẹp yên được loạn Thập-nhị Sứ-quân lập thành một nước tự-chủ, đời nọ qua đời kia kế truyền được non 600 năm. Đến đầu thập-lục thế-kỷ, bởi vì vua nhà Lê hoang dâm vô độ, bỏ việc chính-trị đổ-nát, cho nên trong nước loạn-lạc, nhà Mạc nhân dịp mà làm sự thoán-đoạt. Nhà Lê tuy đã mất ngôi, nhưng lòng người còn tưởng nhớ đến công-đức của vua Thái-tổ và vua Thánh-tông, cho nên lại theo phò con cháu nhà Lê trung-hưng lên ở phía nam, lập ra một Triều-đình riêng ở vùng Thanh-hóa, Nghệ-an để chống nhau với nhà Mạc. Ấy là thành ra Nam-triều và Bắc-triều; hai bên đánh nhau trong năm sáu mươi năm trời.
Đến khi nhà Lê nhờ có họ Trịnh giúp rập, dứt được nhà Mạc, tưởng là giang-sơn lại thống-nhất như cũ, ai ngờ họ Trịnh và họ Nguyễn lại sinh ra lòng ghen-ghét, gây nên mối thù-oán, rồi mỗi họ hùng-cứ một phương, chia nước ra làm hai mảnh: họ Nguyễn giữ xứ Nam, họ Trịnh giữ xứ Bắc, mỗi họ chiếm-giữ một xứ để làm cơ-nghiệp riêng của mình. Từ đó giang-sơn chia rẽ, Nam Bắc phân-tranh, ấy là một thời-đại riêng trong lịch-sử nước ta vậy.
Nhà Hậu-Lê 後 黎 từ khi trung-hưng lên, con-cháu vẫn giữ ngôi làm vua, nhưng quyền chính-trị ở cả họ Trịnh 鄭. Còn ở phía nam thì từ sông Linh-giang trở vào là cơ-nghiệp của họ Nguyễn 阮. Tuy vậy, hai họ chỉ xưng chúa, chứ không xưng vua, và bề ngoài vẫn tôn-phù nhà Lê. Sau này ta hãy chép tóm cả các đời vua và các đời chúa để cho rõ sự kế truyền. Còn những công-việc về thời bấy giờ thì ta sẽ bàn riêng rẽ từng mục cho rõ-ràng.
I. NAM TRIỀU BẮC TRIỀU
NAM-TRIỀU 南 朝 LÊ TRANG-TÔNG 莊 宗 (1533-1548) Niên-hiệu: Nguyên-hòa 元 和
Trang-tông húy là Duy-Ninh 維 寧 con rốt vua Chiêu-tông. Ông Nguyễn Kim 阮 淦 lập ngài lên làm vua ở đất Cầm-châu (Lào), sau đưa ngài về Thanh-hóa, lập hành-điện ở Vạn-lại 萬 賴.
Trang-tông làm vua được 16 năm, thọ 31 tuổi.
LÊ TRUNG-TÔNG 黎 中 宗 (1548-1556) Niên-hiệu: Thuận-bình 順 平
Trung-tông húy là Duy-Huyên 維 暄, con vua Trang-tông. Ngài làm vua được 8 năm, thọ 28 tuổi.
BẮC-TRIỀU 北 朝 THÁI-TỔ MẠC ĐĂNG DUNG
太 祖 莫 登 庸 (1527-1529)
Niên-hiệu: Minh-đức 明 德
THÁI-TÔNG MẠC ĐĂNG DOANH
太 宗 莫 登 瀛 (1530-1540)
Niên-hiệu: Đại-chính 大 正
Nhà Lê trung-hưng lên ở Thanh hóa.
HIẾN-TÔNG MẠC PHÚC HẢI
憲 宗 莫 福 海 (1541-1546)
Niên-hiệu: Quảng-hòa 廣 和
TUYÊN-TÔNG MẠC PHÚC NGUYÊN
宣 宗 莫 福 源 (1546-1561)
Niên-hiệu: Vĩnh-định 永 定 (1547) - Cảnh-lịch 景 曆(1548-1553) - Quang-bảo 光 寶 (1554-1561)

LÊ ANH-TÔNG 黎 英 宗 (1556-1573) Niên-hiệu: Thiên-hữu 天 祐 (1557) - Chính-trị 正 治 (1558-1571) - Hồng-phúc 洪 福 (1572-1573)
Anh-tông húy là Duy-Bang 維 邦, cháu huyền-tôn ông Lê Trừ 黎 除, anh vua Thái-tổ ngày trước. Vua Trung-tông không có con, cho nên ông Trịnh Kiểm mới đi tìm ngài về lập nên làm vua.
Khi Trịnh Kiểm mất rồi, quyền về Trịnh Tùng, ngài phải trốn về Nghệ-an. Trịnh Tùng sai người đuổi theo bắt về giết đi. Ngài làm vua được 16 năm, thọ 42 tuổi.
LÊ THẾ-TÔNG 黎 世 宗 (1573-1599) Niên-hiệu: Gia-thái 嘉 泰 (1573-1577) - Quang-hưng 光 興(1578-1599)
Thế-tông húy là Duy-Đàm 維 潭, con thứ 5 vua Anh-tông. Trịnh Tùng lập ngài lên làm vua từ lúc còn 7 tuổi.
Trong đời ngài làm vua, Trịnh Tùng dứt được họ Mạc, lấy lại đất Đông-đô. Ngài làm vua được 27 năm, thọ 33 tuổi.
Mạc phúc Nguyên cố đánh lấy Thanh-hóa nhưng không được. MẠC MẬU-HỢP 莫 茂 洽 (1562-1592) Niên-hiệu: Thuần-phúc 淳 福 (1562-1565) - Sùng-khang 崇 康 (1566-1577) - Diên-thành 延 成 (1578-1585) - Đoan-thái 端 泰(1586-1587) - Hưng-trị 興 治(1588-1590) - Hồng-ninh 洪 寧 (1591-1592)
Mạc mậu Hợp làm vua được 30 năm. Sau bị Trịnh Tùng bắt được đem về chém ở Thăng-long và đem đầu vào bêu ở Thanh-hóa.
Nhà Mạc mất ngôi từ đấy. Nhưng con-cháu được nhờ nhà Minh bênh-vực, còn được giữ đất Cao-bằng ba đời nữa.

II. TRỊNH NGUYỄN PHÂN-TRANH
Lê Kính-tông 黎 敬 宗 (1600-1619)
Niên-hiệu: Thận-đức 慎 德 (1600)-Hoằng-định 弘 定 (1601-1619)
Kính-tông húy là duy-tân 維 新, con vua Thế-tông. Ngài làm vua đến năm kỷ-mùi (1619) bị Trịnh Tùng bắt phải thắt cổ mà tự tận. Trị-vì được 20 năm, thọ 32 tuổi.
TRỊNH
BÌNH-AN-VƯƠNG TRỊNH TÙNG 鄭 松 (1570-1620) Miếu-hiệu là: Thành-tổ
Triết Vương
Trịnh Tùng tranh quyền của anh, nối nghiệp Trịnh Kiểm đánh phá nhà Mạc, lấy lại đất Đông-đô. Lập ra nghiệp chúa Trịnh, nhưng vẫn tôn vua Lê.
NGUYỄN
ĐOAN QUẬN-CÔNG
NGUYỄN HOÀNG 阮 潢
(1600-1613)

Truy tôn là Thái-tổ Gia-dụ Hoàng-đế, đương thời gọi là chúa Tiên.
Ông Nguyễn Hoàng là con thứ hai ông Nguyễn Kim, vào trấn đất Thuận - hóa và Quảng - nam lập ra nghiệp chúa Nguyễn.
Lấy đất của Chiêm-thành lập ra phủ Phú-yên. Mất năm quí-sửu (1613), thọ 89 tuổi.
THỤY-QUẬN-CÔNG
NGUYỄN-PHÚC NGUYÊN
阮 福 源 (1613-1635)

Truy tôn là Hi-tông Hiến văn Hoàng-đế, đương thời gọi là chúa Sãi. Ngài là con thứ 6 ông Nguyễn Hoàng, cải họ là Nguyễn-phúc 阮 福.
LÊ THẦN - TÔNG 黎 神 宗 (1619-1643) (lần thứ nhất)
Niên-hiệu: Vĩnh-tộ 永 祚 (1620-1628)- Đức-long 德 隆 (1629-1643)
Dương-hòa 陽 和 (1635-1643)
Thần-tông húy là Duy-Kỳ 維 祺, con vua Kính-tông. Làm vua đến năm quí-mùi (1643) thì nhường ngôi cho Thái-tử, mà làm Thái-thượng-hoàng.
TRỊNH
Trịnh Tùng mất năm quí-hợi (1635).
THANH-ĐÔ-VƯƠNG TRỊNH TRÁNG 鄭 梉
(1623-1657)
Miếu-hiệu là : Văn-tổ Nghị-vương.
Trịnh Tráng đánh họ Mạc ở Cao-bằng và khởi sự đánh nhau với họ Nguyễn ở đất Quảng-bình.
NGUYỄN
Ông Nguyễn-phúc Nguyên chống với họ Trịnh ở Quảng-bình. Mất năm ất-hợi (1635), thọ 73 tuổi.
NHÂN-QUẬN-CÔNG NGUYỄN-PHÚC LAN 阮 福 瀾
(1653-1648)

Truy-tôn là Thần-tông Hiếu-chiêu Hoàng-đế, đương thời gọi là chúa Thượng.
Ông Nguyễn-phúc Lan là con thứ hai chúa Sãi, đánh nhau với họ Trịnh ở Quảng-bình.
LÊ CHÂN-TÔNG 黎真宗 (1634-1649)
Niên-hiệu : Phúc-thái 福 泰
Chân-tông húy là Duy-Hữu 維 祐, con vua Thần-tông, làm vua được 6 năm, thọ 20 tuổi.
Trong đời ngài, vua nhà Minh là Quế-vương đóng ở Quảng-tây sai sứ sang phong cho ngài là An-nam quốc-vương.
TRỊNH
Trịnh Tráng đánh họ Nguyễn ở phía nam.
NGUYỄN
Ông Nguyễn-phúc Lan mất năm mậu-tí (1648), thọ 48 tuổi.
DŨNG-QUẬN-CÔNG NGUYỄN-PHÚC TẦN 阮 福 瀕
(1648-1687)
Truy-tôn là Thái-tông Hiếu-triết Hoàng-đế, đương thời gọi là chúa Hiền.

Ông Nguyễn-phúc Tần 


đánh nhau với họ Trịnh ở đất Nghệ-an. Lấy đất Chiêm-thành lập ra phủ Ninh-hòa và phủ Diên-khánh (tức là đất Khánh-hòa bây giờ).
LÊ THẦN-TÔNG (1649-1662) (lần thứ hai)
Niên-hiệu : Khánh-đức (慶 德) (1649-1652) - Thịnh-đức (盛 德) (1653-1657) - Vĩnh-thọ (永 壽) (1658-1661) - Vạn-khánh (萬 慶) (1662)
Chân-tông mất không có con. Trịnh Tráng lại rước Thần-tông Thái-thượng-hoàng về làm vua. Lần thứ hai này ngài làm vua được 13 năm thì mất, thọ 56 tuổi.
TRỊNH
Trịnh Tráng mất năm đinh-dậu (1657).
TÂY-VƯƠNG TRỊNH TẠC
鄭 柞 (1657-1682)

Miếu-hiệu : Hoằng-tổ Dương-vương
Trịnh Tạc đánh con cháu nhà Mạc lấy lại đất Cao-bằng. Đặt ra lệ vào chầu vua không lạy, sớ tấu không viết tên, và đặt giường ngồi ở bên tả ngai vua ngự.
NGUYỄN
Nguyễn-phúc Tần (Chúa Hiền)
LÊ HUYỀN-TÔNG 黎 玄 宗 (1663-1671)
Niên-hiệu : Cảnh-trị 景 治
Huyền-tông húy là Duy-Vũ 維 禑, con thứ hai vua Thần-tông. Trong đời ngài làm vua mới khởi đầu thông sứ với nhà Thanh, và cấm đạo Gia-tô. Ngài làm vua được 9 năm thọ 18 tuổi.
TRỊNH
Trịnh Tạc
NGUYỄN
Nguyễn-phúc Tần
(Chúa Hiền)

LÊ GIA-TÔNG 黎 嘉 宗 (1672-1676)
Niên-hiệu : Dương-đức 陽 德 (1672-1773) - Đức-nguyên 德 元 (1674-1675)
Gia-tông húy là Duy-Hội 維 禬, con thứ ba vua Thần-tông. Lúc ngài lên hai tuổi thì Thần-tông mất, Trịnh Tạc đem về nuôi trong phủ. Khi vua Huyền-tông mất, không có con, Trịnh Tạc lập ngài lên làm vua, được 4 năm, thọ được 15 tuổi.
TRỊNH
Trịnh Tạc
NGUYỄN
Nguyễn-phúc Tần
(Chúa Hiền)
LÊ HI-TÔNG 黎 熙 宗 (1676-1705)
Niên-hiệu : Vĩnh-trị 永 治 (1678-1680) - Chính-hòa 正和 (1680-1705)
Hi-tông húy là Duy-Hợp 維 祫, con thứ tư vua Thần-tông. Khi Thần-tông mất, bà Trịnh-thị mới có thai được bốn tháng. Trịnh Tạc đem về nuôi ở bên phủ. Gia-tông mất không có con, Trịnh Tạc lập lên làm vua được 29 năm rồi truyền ngôi cho Thái-tử mà làm Thái-thượng-hoàng.
TRỊNH
Trịnh Tạc mất năm nhâm-tuất (1682).
ĐỊNH-VƯƠNG TRỊNH CĂN
鄭 根
(1682-1709)

Miếu-hiệu là: Chiêu-tổ Khang-vương
Trịnh Căn làm chúa được 28 năm thì mất, truyền ngôi chúa cho cháu huyền-tôn là Trịnh Cương.
NGUYỄN
Nguyễn-phúc Tần mất năm đinh-mão (1687), thọ 68 tuổi.
HOẰNG-QUỐC-CÔNG NGUYỄN-PHÚC TRĂN
阮 福 溱 (1687-1691)

Truy-tôn là Anh-tông Hiếu-nghĩa Hoàng-đế, đương thời gọi là chúa Nghĩa.
Lập phủ ở Phú-xuân là chỗ kinh-đô bấy giờ. Mất năm tân-mùi (1691), thọ 43 tuổi.


TỘ-QUỐC-CÔNG NGUYỄN-PHÚC CHU 阮 福 淍
{1691-1725)

Truy-tôn là Hiến-tông Hiếu-minh Hoàng-đế, đương thời gọi là Quốc-chúa.
Ông Nguyễn-phúc Chu lấy hết nước Chiêm-thành (nay là đất Bình-thuận) và lại lấy đất Gia-định, Hà-tiên của chân-lập.
LÊ DỤ-TÔNG 黎 裕 宗 (1706-1929)
Niên-hiệu: Vĩnh-thịnh 永 盛 (1706-1719) - Bảo-thái 保 泰 (1720-1729)
Dụ-tông húy là Duy-Đường 維 禟, làm vua được 24 năm, bị Trịnh Cương bắt phải truyền ngôi cho Thái-tử là Duy-Phương. Mất năm tân-hợi (1731), thọ 52 tuổi.
TRỊNH
Trịnh Căn mất năm kỷ-sửu (1709).
AN-ĐÔ-VƯƠNG TRỊNH CƯƠNG 鄭 棡 (1709-1729)
Miếu-hiệu là: Hi-tổ Nhân-vương.
Mất năm kỷ-dậu (1729).
NGUYỄN
Nguyễn-phúc Chu mất năm ất-tị (1725), thọ 51 tuổi, có 146 người con.
ĐỈNH-QUỐC-CÔNG NGUYỄN-PHÚC TRÚ 阮 福 澍
(1725-1738)

Truy-tôn là Túc-tông Hiếu-ninh Hoàng-đế mở-mang đất Gia-định, và bảo-hộ nước Chân-lạp.
LÊ ĐẾ DUY-PHƯƠNG 維 祊 (1729-1732)
Niên-hiệu: Vĩnh-khánh 永 慶
Duy-phương làm vua được 3 năm, bị Trịnh Giang vu cho tư thông với vợ Trịnh Cương, phải bỏ, giáng xuống làm Hôn-đức-công, rồi đến năm nhâm-tí (1732) thì bị giết.
TRỊNH
Trịnh Cương mất.
UY-NAM-VƯƠNG TRỊNH GIANG 鄭 杠 (1729 - 1740)
Miếu-hiệu là : Dụ-tổ Thuận-vương
Trịnh Giang làm chúa xa-xỉ và hung-ác quá độ, giặc-giã nổi lên rất nhiều.
NGUYỄN
Nguyễn-phúc Trú
LÊ THUẦN-TÔNG 黎 純 宗 (1732-1735)
Niên-hiệu : Long-đức 龍 德
Thuần-tông húy là Duy-Tường 維 祥. Ngài là con vua Dụ-tông, trước đã được lập làm Thái-tử, sau bị Trịnh Cương bỏ để lập Duy-Phương. Trịnh Giang lại bỏ Duy Phương lập ngài lên làm vua, mất năm ất-mão (1735) thọ 37 tuổi.
TRỊNH
Trịnh Giang
NGUYỄN
Nguyễn-phúc Trú
LÊ Ý-TÔNG 黎 懿 宗 (1735-1740)
Niên-hiệu : Vĩnh-hữu 永 祐
Ý-tông húy là Duy-Thìn 維 祳 con vua Dụ-tông, Trịnh Giang bỏ con vua Thuần-tông mà lập ngài.
Năm canh-thân (1740) Trịnh Doanh bắt ngài phải nhường ngôi cho con vua Thuần-tông, rồi làm Thái-thượng-hoàng, mất năm kỷ-mão (1759), thọ 41 tuổi.
TRỊNH
Trịnh Giang bị bỏ năm canh-thân (1740), làm Thái-thượng-vương. Em là Trịnh Doanh lên thay.
NGUYỄN
Nguyễn-phúc Trú mất năm mậu-ngọ (1738), thọ 43 tuổi.

MINH-ĐÔ-VƯƠNG TRỊNH DOANH 鄭 楹 (1740-1767) Miếu-hiệu là : Nghị-tổ Ân-vương
Trịnh Doanh đánh-dẹp giặc-giã trong nước.
VÕ-VƯƠNG NGUYỄN-PHÚC KHOÁT 阮 福 濶 (1738-1765) Truy-tôn là Thế-tông Hiếu-võ Hoàng-đế.
Ông Nguyễn-phúc Khoát đánh Chân-lạp mở thêm đất ở Gia-định.
LÊ HIỂN-TÔNG 黎 顯 宗 (1740-1786)
Niên-hiệu : Cảnh-hưng 景 興
Hiển-tông húy là Duy-Diêu 維 祧, con vua Thuần-tông. Làm vua được 46 năm, thọ 70 tuổi.
TRỊNH
Trịnh Doanh mất năm đinh-hợi (1767).
TĨNH-ĐÔ-VƯƠNG TRỊNH SÂM 鄭 森
(1767-1782)

Miếu-hiệu là : Thánh-tổ Thịnh-vương
Trịnh Sâm dẹp yên giặc ở xứ Bắc. Lấy đất Thuận-hóa và Quảng-nam của chúa Nguyễn. Nhưng vì say-đắm nàng Đặng thị Huệ, mới bỏ con trưởng lập con thứ, làm thành ra cái mối biến-loạn. Mất năm nhâm-dần (1782).
TÔN-ĐÔ-VƯƠNG TRỊNH CÁN 鄭 澣. Làm chúa được 2 
NGUYỄN
Võ-vương Nguyễn-phúc Khoát xưng vương-hiệu năm ất-dậu (1765).
ĐỊNH-VƯƠNG NGUYỄN-PHÚC THUẦN 阮 福 淳
(1765-1777)

Truy tôn là Diệu-tông Hiếu-định Hoàng-đế.
Đời ngài làm chúa bị Trương phúc Loan chuyên quyền. Quân Tây-sơn nổi lên đánh phía nam, quân họ Trịnh đánh phía bắc.
Sau quân chúa Trịnh vào lấy mất Phú-Xuân, Định-vương chạy vào Gia-định bị 

tháng bị quân Tam-phủ bỏ đi, lập anh là Trịnh Khải lên làm chúa. ĐOAN-NAM-VƯƠNG TRỊNH KHẢI 鄭 楷
(1783-1786)

Bị Tây-Sơn bắt được, phải tự-tử năm bính-ngọ (1786).
tướng Tây-sơn là Nguyễn văn Huệ giết mất. Ngài thọ 24 tuổi. NGUYỄN-VƯƠNG NGUYỄN-PHÚC ÁNH 阮 福 暎
tức là vua Thế-tổ Cao-hoàng-đế nhà Nguyễn khởi binh ở Gia-định.
LÊ MẪN-ĐẾ 黎 愍 帝 (1787-1788)
Niên-hiệu: Chiêu-thống 昭 統
Mẫn-đế là cháu đích-tôn vua Hiển-tông. Ngài bị quân Tây-sơn đánh thua chạy sang Tàu cầu-cứu, sau đánh thua lại trở sang Tàu, bị quan Tàu làm nhục, rồi mất ở Yên-kinh.

TRỊNH
ÂN-ĐỘ-VƯƠNG TRỊNH BỒNG 鄭 槰. Khi quân Tây-sơn về Nam rồi, đảng họ Trịnh lại lập Trịnh Bồng lên làm chúa. Vua gọi Nguyễn hữu Chỉnh ra đánh họ Trịnh, Trịnh Bồng bỏ đi tu.
...............

Click  Các Chương Tiếp Theo Ở Mục Lục Bên Trên Để Xem Tiếp.